- Ðôi nét
binh nghiệp của tác giả -
Phạm Bá Hoa, sinh năm 1930 tại
làng Ðại Ngãi, quận Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Nhập ngũ
ngày 12 tháng 5 năm 1954 vào Trường Sĩ Quan Trừ Bị Thủ Ðức,
thuộc tài nguyên sĩ quan trừ bị khóa 5. Vì không đủ cơ
sở, được gởi lên học Trường Võ Bị Liên Quân Ðà Lạt.
Trở về Thủ Ðức dự lễ tốt nghiệp khóa Vì Dân cuối
tháng 1 năm 1955, với cấp bậc Thiếu Úy.
Lần lượt giữ các chức vụ:
- Trung Ðội Trưởng, Tiểu Ðoàn
Khinh Quân 510.
- Ðại Ðội Trưởng, Tiểu Ðoàn
Khinh Quân 510.
- Tiểu Ðoàn Phó Tiểu Ðoàn 2,
Trung Ðoàn 35, Sư Ðoàn 12 Khinh Chiến.
- Trưởng Ban 3 Bộ Chỉ Huy Trung
Ðoàn 35, Sư Ðoàn 12 Khinh Chiến.
- Trưởng Ban Hành Quân, rồi Phó
Phòng 3/Sư Ðoàn 21 Bộ Binh.
- Chánh Văn Phòng Tư Lệnh Sư Ðoàn
21 Bộ Binh.
- Chánh Văn Phòng Tham Mưu Trưởng
Liên Quân/Bộ Tổng Tham Mưu.
- Chánh Văn Phòng Tư Lệnh Quân
Ðoàn III.
- Chánh Văn Phòng Tổng Trưởng
Quốc Phòng.
- Chánh Văn Phòng Tổng Tư Lệnh.
- Chánh Văn Phòng Tổng Tham Mưu
Trưởng.
- Tỉnh Trưởng/Tiểu Khu Trưởng
Phong Dinh (Cần Thơ).
- Chánh Sở Kế Hoạch/Tổng Cục
Tiếp Vận/Bộ Tổng Tham Mưu .
- Chỉ Huy Phó Bộ Chỉ Huy 4 Tiếp
Vận.
- Cục Trưởng Cục Mãi Dịch.
- Tham Mưu Trưởng Tổng Cục Tiếp
Vận/Bộ Tổng Tham Mưu Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa.
Thăng cấp:
- Trung Úy, tháng 2 năm 1957.
- Ðại Úy, tháng 11 năm 1961.
- Thiếu Tá, tháng 11 năm 1963.
- Trung Tá, tháng 12 năm 1965.
- Ðại Tá, tháng 9 năm 1969.
Theo học:
- Khóa Ðại Ðội Trưởng tại
chi nhánh Trường Vờ Bị Liên Quân Ðà Lạt 1956.
- Khóa Tham Mưu tại Trường Ðại
Học Quân Sự/Sài Gòn 1960.
- Khóa Chỉ Huy&Tham Mưu Cao Cấp
tại Trường Chỉ Huy Tham Mưu Cao Cấp/Ðà Lạt 1970.
Tham dự các khóa hội thảo:
- Tiếp Vận khu vực Miền Tây
Thái Bình Dương 1970 tại Okinawa.
- Quản Trị Ngân Sách Quốc Phòng
1971 tại Trường Cao Ðẳng Quốc Phòng, Sài Gòn.
- Phát Triển Quốc Gia 1973 tại
Trường Cao Ðẳng Quốc Phòng, Sài Gòn.
Công du:
- Nhật Bản, Ðại Hàn, Thái Lan,
Ðài Loan, Okinawa, và Singapore.
Tù chính trị:
- Tù chính trị từ ngày 14 tháng
6 năm 1975 đến ngày 12 tháng 9 năm 1987, trong các trại tù Long
Giao tỉnh Long Khánh, Tam Hiệp tỉnh Biên Hòa, Yên Bái tỉnh
Hoàng Liên Sơn, và Nam Hà tỉnh Hà Nam Ninh.
- Ðịnh cư tại thành phố Houston,
tiểu bang Texas, Hoa Kỳ, từ tháng 4 năm 1991 trong đợt HO5.
Sinh hoạt Cộng Ðồng:
- Tham gia Hội Cựu Sinh Viên Sĩ
Quan Trừ Bị Thủ Ðức tại Houston từ năm 1995 đến năm 2000.
- Tham gia Tổng Hội Cựu Sinh Viên
Sĩ Quan Trừ Bị Thủ Ðức Hải Ngoại: Nhiệm kỳ 1 (2000-2002)
họp tại Houston, Hoa Kỳ. Nhiệm kỳ 2 (2002-2004) họp tại Toronto,
Canada. Nhiệm kỳ 3 (2004-2006) họp tại Brisbane, Australia. Và
nhiệm kỳ 4 (2006-2008) họp tại
San Jose, Hoa Kỳ.
- Tham gia hội đồng hương Vĩnh
Long, Vĩnh Bình, Sa Ðéc, nhiệm kỳ 2006-2008 tại Houston,
Hoa Kỳ.
- Thực hiện chương trình thời
sự "Những Vấn Ðề Hôm Nay" trên làn sóng đài TNT/Houston
từ tháng 9 năm 2001 đến đầu năm 2006. Vừa là tác giả vừa
diễn đọc 349 bài với nội dung góp phần hỗ trợ công cuộc
dân chủ hóa chế độ chính trị trên quê hương Việt Nam.
Nhiều bài trong số đó có mặt trên vài diễn đàn và trên
nhiều tạp chí tại hải ngoại.
Tác phẩm:
- "Ðôi Dòng Ghi Nhớ", hồi ký
chính trị Việt Nam Cộng Hòa 1963-1975. Ấn bản lần 1 năm
1994,
ấn bản lần hai năm 1995, ấn bản
lần 3 năm 1998, và ấn bản lần 4 năm 2007.
- "Ký Sự Trong Tù", chuyện kể trong
các trại tập trung Long Giao tỉnh Long Khánh, Tam Hiệp tỉnh
Biên Hòa, Yên Bái tỉnh Hoàng Liên Sơn, Nam Hà tỉnh Hà Nam
Ninh, từ 14/6/1975 đến 12/9/1987, và trong thời gian ở Sài Gòn
chờ xuất ngoại. Ấn bản đầu tiên năm 2007.
- Diễn đọc quyển "Ðôi Dòng Ghi
Nhớ" (thu vào 13 Audio CDs), quyển "Ký Sự Trong Tù" và những
năm sau đó (thu vào 21 Audio CDs), trên làn sóng đài TNT/Houston
trong năm 2005-2007.
Tình trạng gia đình đến năm 2007:
Vợ và năm con (4 trai 1 gái) với
chín cháu Nội Ngoại (5 gái 4 trai). Ðầu năm 2008, hôn lễ
được 50 năm./.
|